1. Để hạn chế Spam nội dung trùng lặp, nội dung vi phạm chính sách google
    Đi link tràn lan vào bài viết là đặc điểm của các tài khoản vi phạm nên chúng tôi dừng việc đi link vào bài viết với tài khoản thường Để được đặt được link vào bài viết, các bạn phải đăng ký tài khoản VIP tại đây

Thì tương lai gần

Thảo luận trong 'Học tiếng Anh' bắt đầu bởi dreamhigh, 7/4/16.

Advertisements

  1. dreamhigh

    dreamhigh New Member

    Thì tương lai gần là một trong những mảng ngữ pháp tương đối dễ hiểu trong Tiếng Anh, vì vậy chúng ta chỉ cần chú ý một chút trong quá trình luyện thi Đại học tiếng Anh là có thể nắm rõ được loại thì của động từ này. Hãy cùng điểm qua một cách ngắn gọn các dấu hiệu của thì tương lai gần để tránh sai sót trong các bài thi Đại học tiếng Anh nhé!

    1. Cách dùng

    a. Chúng ta dùng “Going to” khi chúng ta nói về kế hoạch hay dự định trong tương lai.

    Ví dụ:

    – I’m going to see him later today.
    Tôi định gặp anh ta trong ngày hôm nay.

    – They’re going to launch it next month.
    Họ sẽ triển khai nó vào tháng tới.

    – We’re going to have lunch first.
    Chúng ta sẽ đi ăn trưa trước.

    – She’s going to see what she can do.
    Cô ấy sẽ xem xét những gì cô ấy có thể làm.

    – I’m not going to talk for very long.
    Tôi sẽ không nói nhiều.

    b. Chú ý rằng kế hoạch hay dự định này không nhất định phải là tương lai gần.

    Ví dụ:

    – When I retire I’m going to go back to Barbados to live.
    Khi tôi về hưu tôi sẽ quay lại sống ở Barbados.

    – In ten years time, I’m going to be boss of my own successful company.
    Trong vòng 10 năm, tôi sẽ trở thành ông chủ của công ty rất thành công của riêng tôi.

    c. Chúng ta dùng “Going to” khi chúng ta muốn dự báo dựa vào các dấu hiệu chúng ta có thể thấy ở hiện tại.

    Ví dụ:

    – Look out! That cup is going to fall off.
    Nhìn kìa, cái cúp kia sắp rơi xuống rồi.

    – Look at those black clouds. It’s going to rain soon.
    Nhìn những đám mây đen đó kìa. Trời sắp mưa rồi.

    – These figures are really bad. We’re going to make a loss.
    Những số liệu này thật tệ. Chúng ta sẽ thua lỗ mất thôi.

    – You look very tired. You’re going to need to stop soon.
    Anh trông thật mệt mỏi. Anh cần phải dừng lại thôi.

    d. Chúng ta có thể thay thế “Going to go” bằng “Going”.

    Ví dụ:

    – I`m going out later.
    Tôi sẽ ra ngoài sau.

    – She`s going to the exhibition tomorrow.
    Ngày mai cô ấy sẽ đến buổi triển lãm.

    2. Cấu trúc

    a. Câu khẳng định: S + be ( am/ is/ are) + going to + V (+O)

    Ví dụ:
    They’re going to launch it next month.
    Look out! That cup is going to fall off.

    b. Câu phủ định: S + be not + going to + V (+O)
    Ví dụ:
    They aren’t going to launch it next month.
    I`m not going to talk for very long.

    c. Câu nghi vấn (Từ để hỏi +) be + S + going to + V (+O)?

    Ví dụ:
    Are they going to launch it next month?
    Is she going to the exhibition tomorrow?

    Các bạn có thể học thêm bài tổng hợp các thì trong tiếng Anh.

    Thật quá đơn giản phải không nào, hẹn gặp các em vào kỳ sau với bài so sánh giữa tương lai đơn và tương lai gần cùng với một số bài tập để luyện nhé. Để tham khảo các bài học khác của các giáo viên chuyên ngữ các bạn có thể theo dõi tại đây.
     
    Last edited by a moderator: 27/5/16
  2. S + be ( am/ is/ are) + going to + V (+O) câu này mình không hiểu cho lắm,. bạn có thể giải thích cho mình thêm được không
     
  3. moomoo

    moomoo Member

    They’re going to launch it next month.
    Họ sẽ triển khai nó vào tháng tới.
     
  4. giavuong

    giavuong New Member

    Chúng ta dùng “Going to” khi chúng ta nói về kế hoạch hay dự định trong tương lai. Mình vẫn chưa vững lắm về chỗ này
     
  5. Thì tương lai gần. Cảm ơn bạn đã chia sẻ bài viết rất hữu ích
     
  6. trinhha120516

    trinhha120516 New Member

    thật bổ ích, thanks thớt .
     
  7. autoquangvu

    autoquangvu New Member

    Trong kinh doanh khi nhìn thấy mình bế tắc cũng là lúc quá muộn để cứu vãn bản thân, nếu ko biết vắt chân lên cổ, bạn sẽ phải ra đi.
    - Khuyết danh -
    [/b]
     

Chia sẻ trang này