1. Để hạn chế Spam nội dung trùng lặp, nội dung vi phạm chính sách google
    Đi link tràn lan vào bài viết là đặc điểm của các tài khoản vi phạm nên chúng tôi dừng việc đi link vào bài viết với tài khoản thường Để được đặt được link vào bài viết, các bạn phải đăng ký tài khoản VIP tại đây

Cùng học ngữ pháp tiếng Hoa căn bản (P1) : Danh từ

Thảo luận trong 'Học tiếng Trung' bắt đầu bởi tienghoa123, 30/6/16.

  1. tienghoa123

    tienghoa123 Member

    Ngữ pháp là một phần rất quan trọng học tiếng ngoại quốc . Nắm rõ ngữ pháp tiếng Trung giúp các các bạn mới học tiếng hoa giao tiếp cơ bản sử dụng tiếng Trung Hoa căn bản được linh hoạt, tự nhiên hơn. Để giúp một vài các bạn tự học tiếng Trung Hoa online một phương pháp hiệu quả, web tuhoctiengtrung.vn sẽ có một chuỗi bài giới thiệu về ngữ pháp tiếng Trung Quốc căn bản . Chúng ta hãy cùng khởi đầu với bài học Lần đầu tiên nào!


    Định nghĩa
    – Danh từ là những từ dùng để chỉ người hay sự vật.

    – Phân loại:

    Danh từ cụ thể. VD: 人, 牛, 山, 水, 对联

    Danh từ trừ tượng. VD: 友谊、立场、观点、思想



    Đặc điểm ngữ pháp cần chú ý
    – Trước danh từ có thể mang theo số từ hoặc lượng từ

    Mẫu: [ 数量字 ] + [ 名字 ]

    [Số lượng từ] + [Danh từ]

    VD: 一副对联,一只狗

    – Phía trước danh từ không thể mang những phó từ chỉ mức độ như “不”, “很”…

    – Phía sau danh từ không thể mang trợ từ thời gian như “了”.

    – Một số danh từ đơn âm tiết có thể lặp lại nhằm diễn tả ý “từng, mỗi”

    VD: 人人 = 每人 (từng người)

    天天 = 每天 (mỗi ngày)

    – Phía sau danh từ chỉ người ta có thể thêm “们” để biểu thị số nhiều. (VD: 学生们). Tuy nhiên, nếu trước danh từ đã có số từ hoặc lượng từ hày từ khác biểu thị số nhiều thì ta không thể thêm “们” vào sau nữa. (VD: Ta không thể nói “三个学生们” mà chỉ có thể nói là “三个学生”)



    Chức năng trong câu
    Nói chung, các danh từ đều có thể làm chủ ngữ, tân ngữ và định ngữ trong câu.

    3.1. 主语 – Chủ ngữ

    – 妈妈做饭。/Māmā zuò fàn/: Mẹ nấu cơm.

    – 冬天冷。/Dōngtiān lěng/: Mùa đông lạnh.

    – 身体健康。/Shēntǐ jiànkāng/: Cơ thể khỏe mạnh.



    3.2. 宾语 – Tân ngữ

    – 他写字,我读书。/Tā xiězì, wǒ dúshū/: Anh ý viết chữ, tôi đọc sách.

    – 我们家在南边。/Wǒmen jiā zài nánbian/: Nhà chúng tôi ở phía nam



    3.3. 定语 – Định ngữ

    – 我喜欢妈妈的笑容。/Wǒ xǐhuān māmā de xiàoróng/: Tôi thích nụ cười của mẹ.

    – 汉语语法很简单。/Hànyǔ yǔfǎ hěn jiǎndān/: Ngữ pháp tiếng Trung rất đơn giản.

    (Trong 2 ví dụ phần định ngữ, các danh từ được in đậm là định ngữ bổ sung ý nghĩa cho các danh từ in nghiêng phía sau)



    Ngoài ra các danh từ chỉ thời gian (biểu thị ngày tháng năm, giờ giấc, mùa…) và các danh từ chỉ nơi chốn (chỉ phương hướng hoặc vị trí) còn có thể làm trạng ngữ. Các danh từ khác hai loại danh từ này không thể làm trạng ngữ.

    VD:

    – 我明天来。/Wǒ míngtiān lái/: Tôi ngày mai tới.

    – 我们外面谈。/Wǒmen wàimiàn tán/: Chúng ta ra ngoài nói chuyện
     

Chia sẻ trang này